Hướng dẫn chi tiết cách cài đặt biến tần DELTA VFD-B

Đấu dây đúng, chọn đúng nguồn lệnh và khai báo thông số động cơ là ba việc cần hoàn thành trước khi chạy biến tần. Bài viết hướng dẫn từng bước cài đặt DELTA VFD-B bằng bàn phím, công tắc ngoài, biến trở và tín hiệu PLC, kèm ví dụ thực hành và cách kiểm tra những lỗi thường gặp.

1. Tổng quan và phạm vi áp dụng

DELTA VFD-B là dòng biến tần điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha, có các chế độ V/f và vector. Trong hệ thống công nghiệp, biến tần có thể điều chỉnh tốc độ băng tải, quạt, bơm hoặc cơ cấu truyền động khi được chọn đúng dòng điện, đặc tính tải và điều kiện làm việc.

Trang sản phẩm Delta hiện đánh dấu VFD-B đã ngừng sản xuất và giới thiệu MS300, MH300, C2000 Plus là các dòng thay thế. Bài hướng dẫn này phù hợp cho máy đang sử dụng VFD-B; khi thay thiết bị cần kiểm tra lại kích thước, chân đấu dây, công suất và chức năng, không coi các dòng trên là thay thế trực tiếp. [1]

Nội dung cần nhận biếtCách kiểm tra
Model và cấp điện ápĐọc đầy đủ mã trên nhãn biến tần; không suy ra điện áp chỉ từ tên VFD-B.
Dòng điện định mứcĐối chiếu nhãn máy và 00-01; chọn theo dòng động cơ và chế độ tải.
Động cơ phù hợpĐộng cơ ba pha; không áp dụng trực tiếp cho động cơ một pha có tụ.
Phiên bản tham chiếuManual Delta tháng 07/2008, BE16, phần mềm V4.08 và V5.00. [2]

2. Chuẩn bị trước khi cài đặt

Ghi lại điện áp, dòng định mức, tần số, tốc độ và cách đấu sao hoặc tam giác trên nhãn động cơ. Xác định máy chỉ chạy thuận hay cần đảo chiều, đặt tốc độ bằng thiết bị nào và có cần dừng nhanh hay không. Với máy đang vận hành, chụp hoặc sao lưu tham số trước mọi thay đổi.

Việc đấu nối phải do người có chuyên môn thực hiện. Cắt và cô lập nguồn, chờ ít nhất 10 phút theo manual và xác nhận điện áp DC bus đã xuống mức an toàn trước khi chạm vào đầu cực. Đèn tắt không đủ để kết luận đã hết điện. Không đo cách điện xuyên qua mạch điện tử biến tần. [2]

3. Đấu dây nguồn và động cơ

Sơ đồ đấu nguồn và động cơ cho Delta VFD-B

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý mạch động lực ba pha do 2TE biên soạn theo chức năng đầu cực trong manual Delta. Không thể hiện vị trí vật lý của chân đấu.

Đầu cựcChức năngLưu ý
R/L1 S/L2 T/L3Nguồn AC đầu vàoĐúng số pha và điện áp ghi trên nhãn.
U/T1 V/T2 W/T3Ngõ ra đến động cơTuyệt đối không cấp điện lưới vào đây.
PE hoặc ký hiệu tiếp địaNối đất bảo vệNối vỏ động cơ và điểm tiếp địa biến tần.
+1 +2/B1 B2 và DC busCuộn kháng hoặc mạch hãm tùy modelPhải xem sơ đồ đúng model trước khi đấu.

Bước 1. Kiểm tra điện áp thực tế của nguồn và cấp điện áp biến tần. Sơ đồ trên dành cho thiết bị đầu vào ba pha; nếu máy nhận nguồn một pha, phải xác nhận model và đầu cực cho phép trong manual.

Bước 2. Chọn thiết bị bảo vệ, tiết diện dây và đầu cos theo dòng thiết bị, chiều dài dây, cách lắp đặt và hướng dẫn hãng. Không lấy cùng một cỡ dây hoặc aptomat cho tất cả công suất.

Bước 3. Đấu U, V, W đến động cơ. Ví dụ, động cơ có nhãn Δ/Y 220/380 V sử dụng đấu Y khi cấp ba pha 380 V; động cơ Δ/Y 380/660 V sử dụng đấu Δ ở 380 V. Luôn xác nhận đúng nhãn thực tế.

Bước 4. Nối PE, siết đầu cực đúng lực và kiểm tra dây thừa. Tách dây động lực khỏi dây analog và dây truyền thông; khi buộc phải giao nhau, bố trí giao gần vuông góc.

Không lắp tụ bù trực tiếp ở ngõ ra biến tần. Không đóng cắt contactor giữa biến tần và động cơ khi đang phát xung. Điện trở hãm, bộ hãm và cuộn kháng phải được chọn theo đúng model và năng lượng của tải. [2]

4. Sử dụng bàn phím và chọn nguồn lệnh

Chọn nguồn lệnh chạy và tần số VFD-B

Hình 2 Lệnh RUN và lệnh tần số là hai thiết lập độc lập; chọn đúng cả hai trước khi chạy thử.

Phím hoặc hiển thịCông dụng
MODEChuyển màn hình hiển thị hoặc quay lại bước trước.
PROG/DATAVào chế độ tham số và xác nhận giá trị.
▲ ▼ và phím dịch tráiChọn tham số, thay đổi giá trị hoặc vị trí chữ số.
RUN và STOP/RESETChạy, dừng hoặc xóa lỗi sau khi xử lý nguyên nhân; hiệu lực tùy nguồn lệnh.
F và HF là tần số đặt; H là tần số thực tế ngõ ra, không phải tốc độ trục đo bằng encoder.
End và ErrEnd: nhận giá trị; Err: giá trị hoặc thao tác chưa được chấp nhận.

Dừng máy và bảo đảm lệnh RUN ngoài đã tắt. Nhấn PROG/DATA để vào chế độ tham số; dùng các phím điều chỉnh chọn mã cần sửa. Nhấn PROG/DATA để xem dữ liệu, thay đổi giá trị rồi nhấn lại để lưu. Khi xuất hiện End, dùng MODE quay ra và đọc lại thông số để kiểm tra. Bố trí phím có thể khác nếu sử dụng bàn phím thay thế. [2]

Kiểu điều khiển02-0002-01
Chạy và đặt tốc độ bằng bàn phím0000
Công tắc ngoài chạy, bàn phím đặt tốc độ0001
Công tắc ngoài chạy, biến trở 0–10 V đặt tốc độ0101
Công tắc ngoài chạy, ACI 4–20 mA đặt tốc độ0201
PLC truyền thông RS-485 điều khiển cả hai04 hoặc 0503

Với 02-01 = 01 hoặc 03, phím STOP/RESET trên bàn phím còn hiệu lực. Đây là lệnh dừng vận hành, không thay thế mạch dừng khẩn cấp của máy. [2]

5. Bảng thông số cơ bản cần cài đặt

Bảng dưới là bộ thông số khởi đầu cho một động cơ thông thường 50 Hz. Cột ví dụ không phải cấu hình dùng chung cho mọi máy; phải xác nhận giới hạn tốc độ và đặc tính tải trước khi nhập.

MãÝ nghĩa và đơn vịVí dụ hoặc nguyên tắc
00-01Dòng định mức biến tần, AChỉ đọc; dùng để tính 07-00.
00-09Phương pháp điều khiển00: V/f cho ví dụ cơ bản.
01-00Tần số ngõ ra tối đa, Hz50.00 nếu máy giới hạn 50 Hz.
01-01Tần số cơ bản, Hz50.00 theo nhãn động cơ.
01-02Điện áp ngõ ra tối đa, V380 V nếu motor và nguồn phù hợp 380 V.
01-07Giới hạn trên, % của 01-00100% tương ứng 50 Hz khi 01-00 = 50.
01-08Giới hạn dưới, % của 01-000% trong ví dụ; tải có thể cần giới hạn khác.
01-09 / 01-10Thời gian tăng / giảm tốcVí dụ 10.0 s / 10.0 s; chỉnh theo tải.
01-23Đơn vị thời gian tăng giảm tốc01: 0.1 s; kiểm tra cách hiển thị trước khi nhập.
02-02Phương thức dừng00: STOP giảm tốc, EF dừng tự do.
02-04Cho phép chiều quay01: cấm chạy nghịch nếu máy chỉ chạy thuận.
02-06Khóa khởi động khi cấp nguồn01: yêu cầu bỏ rồi cấp lại lệnh ngoài sau khi có điện.
06-06Bảo vệ nhiệt điện tử động cơ00: motor tự làm mát; 01: làm mát cưỡng bức; 02: tắt.
07-00Dòng định mức động cơ, %I motor / I biến tần × 100.
07-04Số cực động cơVí dụ 04 cho động cơ bốn cực.

Cách tính đúng dòng động cơ tại 07-00

Giả sử dòng định mức trên nhãn động cơ là 8,0 A và dòng định mức biến tần tại 00-01 là 10,0 A. Khi đó 07-00 = 8,0 / 10,0 × 100 = 80%. Nhập 80, không nhập 8,0. Đây là ví dụ tính toán, không phải thông số của một mã động cơ cụ thể.

Bảo vệ nhiệt phải phù hợp kiểu làm mát và điều kiện tải. Không tăng 07-00 hoặc tắt bảo vệ chỉ để máy hết báo quá tải. Nếu tỷ lệ dòng nằm ngoài phạm vi cho phép, cần xem lại cách chọn biến tần và phương án bảo vệ động cơ. [2]

6. Chạy thử bằng bàn phím và chỉnh tăng giảm tốc

Quy trình chạy lần đầu

Bước 1. Kiểm tra vùng chuyển động, che chắn, liên động và phương án dừng. Nếu có thể, chạy không tải hoặc giảm tải cơ khí; không tháo tải khi việc đó làm mất ổn định cơ cấu.

Bước 2. Nhập dữ liệu nhãn động cơ, đặt 02-00 = 00 và 02-01 = 00. Kiểm tra 01-00, 01-01, 01-02 và các giới hạn tần số. Không reset mặc định nếu đang dùng bộ tham số của máy có sẵn.

Bước 3. Chọn tần số thấp phù hợp với cơ cấu, ví dụ 5–10 Hz chỉ để quan sát ngắn khi điều kiện tải cho phép. Nhấn RUN, kiểm tra chiều quay, tiếng ồn và dòng điện. Không giữ động cơ tự làm mát chạy chậm lâu khi mang tải lớn.

Bước 4. Nếu chiều quay sai, dừng, cô lập nguồn, chờ xả điện và kiểm tra an toàn trước khi đổi chéo hai dây động cơ. Xác nhận lại chiều cơ khí trước khi nối tải.

Bước 5. Tăng dần đến tốc độ làm việc, theo dõi dòng và độ rung. Nhấn STOP để kiểm tra thời gian dừng thực tế. Chỉ chuyển sang điều khiển ngoài sau khi bước chạy bàn phím đạt yêu cầu.

Ví dụ thời gian tăng giảm tốc biến tần

Hình 3 Ví dụ lý tưởng với đường tăng giảm tốc tuyến tính; chức năng chống mất tốc, S curve hoặc tải có thể làm thay đổi thời gian thực tế.

01-09 và 01-10 tham chiếu khoảng từ 0 đến tần số tối đa 01-00 và ngược lại. Khi Fmax = 50 Hz, thời gian đặt là 10 giây và lệnh chạy 25 Hz, thời gian tăng tốc lý tưởng khoảng 10 × 25/50 = 5 giây. [2]

Nếu quá dòng lúc tăng tốc, kiểm tra tải kẹt và cân nhắc kéo dài thời gian tăng tốc. Nếu quá áp khi giảm tốc, cân nhắc kéo dài thời gian giảm tốc hoặc thiết kế lại hệ thống hãm. Với máy cần dừng nhanh vì an toàn, phải đánh giá chức năng dừng của toàn hệ thống.

7. Chạy bằng công tắc ngoài và biến trở

Đấu công tắc chạy thuận nghịch VFD-B logic SINK

Hình 4 Mạch tiếp điểm khô ở logic SINK. Sơ đồ chức năng không đại diện thứ tự chân vật lý trên thiết bị.

Chọn 02-01 = 01 và 02-05 = 00. Với cấu hình SINK, đóng FWD với DCM để chạy thuận; mở tiếp điểm để dừng. Đóng REV với DCM để chạy nghịch khi chiều nghịch được cho phép. Dùng liên động để ngăn hai lệnh cùng xuất hiện. Giữ 02-00 = 00 nếu vẫn đặt tốc độ trên bàn phím. [2]

Sơ đồ này dùng công tắc duy trì trạng thái. Nút nhấn nhả tay cần mạch tự giữ hoặc chế độ điều khiển ba dây được thiết kế riêng. Không tự gán chức năng RUN cho MI1 như ở dòng biến tần khác; VFD-B có chân FWD và REV riêng.

Đấu biến trở vào AVI Delta VFD-B

Hình 5 Đấu biến trở tuyến tính 5 kΩ và 0,5 W theo thông số manual. Ba đường nối vào đúng đầu cực ghi tên. [2]

Đấu hai đầu biến trở vào +10V và ACM, chân giữa vào AVI. Đặt 02-00 = 01; nếu chạy bằng công tắc thì 02-01 = 01. Để thang 0–10 V tuyến tính cơ bản, kiểm tra AVI bias 04-00 = 0, cực tính 04-01 = 00, gain 04-02 = 100 và 04-03 = 00. Khi Fmax = 50 Hz và không có giới hạn khác, 5 V tương ứng khoảng 25 Hz. [2]

Trước khi cấp điện, vặn biến trở về thấp và mở công tắc RUN. Nếu hướng tăng giảm ngược mong muốn, chỉ đổi hai đầu ngoài của biến trở sau khi cô lập nguồn; giữ chân giữa nối AVI. Không đưa 24 V của PLC vào AVI hoặc +10V.

8. Kết nối PLC và chạy nhiều cấp tốc độ

Điều khiển bằng ngõ ra số và tín hiệu analog

Nếu PLC dùng ngõ ra relay, có thể dùng tiếp điểm khô điều khiển FWD–DCM theo mạch SINK ở trên. Với transistor NPN hoặc PNP, phải xác nhận lựa chọn SINK/SOURCE, cực chung và giới hạn điện áp của đúng model; không đấu chỉ theo tên NPN hoặc PNP.

Tín hiệu PLCĐấu nối nguyên lýCài đặt chính
AO 0–10 VAO+ → AVI; chân chung AO → ACM02-00 = 01
AO 4–20 mADòng ra → ACI; đường hồi → ACM theo sơ đồ module AO02-00 = 02
Lệnh chạy bằng relayTiếp điểm khô FWD–DCM trong logic SINK02-01 = 01; 02-05 = 00

Với 4–20 mA, chọn đúng loại ngõ ra chủ động hoặc thụ động và kiểm tra đường hồi dòng. Tín hiệu ACI dùng các tham số thang đo riêng 04-11 đến 04-14. Cài cách xử lý mất tín hiệu tại 02-07 theo yêu cầu công nghệ; không mặc định giữ tốc độ cuối nếu tình huống đó có thể gây nguy hiểm. [2]

Ví dụ ba cấp tốc độ cho băng tải

Ví dụ cần ba mức 15, 30 và 45 Hz, lệnh RUN vẫn qua FWD. Đặt 04-04 = 01 để MI1 chọn bit tốc độ thứ nhất và 04-05 = 02 để MI2 chọn bit thứ hai. Nhập 05-00 = 15.00, 05-01 = 30.00 và 05-02 = 45.00. Cấu hình chỉ phù hợp khi không có chức năng khác chiếm MI1 và MI2. [2]

MI2MI1Tần số được chọn
OFFOFFNguồn tần số chính theo 02-00
OFFON15 Hz tại 05-00
ONOFF30 Hz tại 05-01
ONON45 Hz tại 05-02

Điều khiển qua RS 485 Modbus

Chọn 02-00 = 04 nếu cần lưu tần số cuối, hoặc 05 nếu không lưu; chọn 02-01 = 03 để nhận lệnh chạy qua truyền thông và vẫn cho phép STOP trên bàn phím. Ví dụ cấu hình mạng: 09-00 = 01 là địa chỉ trạm 1; 09-01 = 01 là 9600 bps; 09-04 = 03 là Modbus RTU 8N2. PLC phải dùng cùng định dạng. [2]

Cổng RJ-11 trên VFD-B không phải Ethernet. Đấu đúng chân RS-485 theo manual; cấu hình timeout 09-03 và cách xử lý lỗi 09-02. Địa chỉ thanh ghi, hệ hex/decimal, quy tắc đánh số của HMI và đơn vị tần số phải đối chiếu trước khi ghi lệnh. Không thử các địa chỉ chưa xác minh trên máy đang mang tải.

9. Reset mặc định và tự nhận dạng động cơ

Khôi phục mặc định chỉ khi cần thiết

00-02 = 09 khôi phục bộ mặc định 50 Hz; 00-02 = 10 khôi phục bộ mặc định 60 Hz. Đây là thao tác xóa cấu hình vận hành, khác với nhấn STOP/RESET để xóa một lỗi. Máy có sẵn tham số OEM, PID, truyền thông hoặc liên động cần sao lưu đầy đủ trước khi reset. [2]

Trình tự thực hiện: ghi lại cấu hình hiện tại; tắt mọi lệnh chạy; đưa máy về trạng thái an toàn; thực hiện reset cần thiết; nhập lại điện áp và dữ liệu motor; nhập lại nguồn lệnh, giới hạn tốc độ, I/O và bảo vệ; chạy kiểm tra từ không tải đến tải thực tế. Không mặc định rằng reset 50 Hz đã thiết lập đúng điện áp cho mọi động cơ.

Khi nào cần autotuning

Tự nhận dạng động cơ giúp xác định dữ liệu phục vụ điều khiển, đặc biệt khi dùng vector. Không phải mọi ứng dụng V/f đơn giản đều cần thực hiện autotuning. Trước khi đổi phương pháp điều khiển, cần xác nhận motor, tải và yêu cầu tốc độ của cơ cấu.

Tham sốChức năngĐiều kiện lưu ý
07-05 = 00Không thực hiện autotuningTrạng thái bình thường.
07-05 = 01Nhận dạng điện trở R1, motor không quayPhải khai báo dòng không tải thủ công phù hợp.
07-05 = 02Nhận dạng R1 và chạy không tảiMotor sẽ quay khi nhận RUN; phải tháo liên kết tải theo hướng dẫn.
00-09 = 02Điều khiển vector không PGChỉ chuyển sau khi hoàn thành các bước nhận dạng phù hợp.

Theo manual tham chiếu, cần nhập chính xác 01-01, 01-02, 07-00, 07-04 và 07-08 trước khi nhận dạng có quay. Quy trình đầy đủ được trình bày trong nhóm 7; không áp dụng việc tháo tải tùy tiện cho cơ cấu nâng hạ hoặc hệ thống có phanh. [2]

07-08 là tần số trượt định mức, tính bằng tần số cơ bản − tốc độ định mức × số cực / 120. Ví dụ motor 50 Hz, bốn cực, 1.450 vòng/phút có tần số trượt 50 − 1.450 × 4 / 120 ≈ 1,67 Hz. Dùng tốc độ trên nhãn, không lấy tốc độ đồng bộ 1.500 vòng/phút thay thế. [2]

Lưu bộ thông số sau khi cài đặt

Hồ sơ nên có mã biến tần, số máy, nhãn motor, sơ đồ đấu dây, ngày cài đặt và người thực hiện. Ghi riêng giá trị trước và sau chỉnh sửa, tốc độ vận hành, dòng tải thực tế, thời gian dừng và chức năng của từng chân điều khiển. Với hệ thống PLC, lưu thêm địa chỉ trạm, tốc độ truyền và quy ước thanh ghi.

Bộ dữ liệu này giúp khôi phục máy sau thay thiết bị và tránh nhầm cấu hình giữa các máy có hình dáng tương tự nhưng động cơ hoặc tỷ số truyền khác nhau.

10. Các lỗi thường gặp và cách kiểm tra

Trước khi reset, ghi lại mã lỗi và thời điểm xuất hiện: lúc cấp nguồn, tăng tốc, chạy ổn định hay giảm tốc. Cùng một mã lỗi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân; bảng sau dùng để định hướng kiểm tra, không kết luận hỏng phần cứng chỉ dựa vào màn hình.

Hiện tượngNguyên nhân cần kiểm traHướng xử lý ban đầu
oc hoặc lỗi quá dòng theo giai đoạnTải kẹt; tăng tốc gấp; dây motor hoặc cách điện có vấn đềDừng máy, kiểm tra cơ khí và đấu nối; đánh giá lại thời gian tăng tốc.
ovNguồn cao; tải tái sinh khi giảm tốcĐo kiểm nguồn; xem thời gian giảm tốc và thiết kế mạch hãm.
oHTản nhiệt nóng; quạt, đường gió hoặc tủ có vấn đềKiểm tra quạt, bụi và nhiệt độ trong tủ; vệ sinh khi đã cô lập điện.
LvNguồn thấp, sụt áp hoặc mạch cấp nguồn bất thườngKiểm tra điện áp, đầu nối, contactor và hiện tượng sụt áp khi có tải.
oL / oL1Quá tải biến tần hoặc bảo vệ nhiệt động cơ tác độngSo sánh dòng thực tế với định mức; kiểm tra 07-00 và kiểu làm mát.
EFNgõ lỗi ngoài đang tác độngKiểm tra liên động và thiết bị phát lỗi; không nối tắt để ép chạy.
Có RUN nhưng motor không quayTần số đặt bằng 0; bị khóa đầu ra; cơ cấu bị kẹtSo sánh F và H; kiểm tra nguồn lệnh, liên động và tải.
Vặn biến trở không đổi tốc độSai 02-00; đứt chân giữa; sai thang AVIKiểm tra sơ đồ, điện áp AVI–ACM và 04-00 đến 04-03.
Không chạy bằng công tắcSai 02-01 hoặc 02-05; sai logic; khóa khởi độngKiểm tra FWD/REV, DCM, SINK/SOURCE và 02-06.

Mã lỗi và ý nghĩa bảo vệ đối chiếu chương 7 của manual Delta; các bước chẩn đoán là hướng dẫn thực hành tổng hợp. Nếu quá dòng xuất hiện ngay khi phát xung hoặc lỗi tái diễn sau khi đã loại trừ nguyên nhân ngoài, cần kiểm tra chuyên sâu, không reset nhiều lần liên tiếp. [2]

Một sai lầm cần tránh

Tăng dòng bảo vệ, tăng bù mô men hoặc giảm thời gian tăng tốc không phải cách chữa chung cho máy yếu. Những thay đổi này có thể làm motor nóng hơn hoặc khiến truyền động chịu tải lớn hơn. Cần xem đồng thời dòng, tốc độ, tình trạng cơ khí và mức tải công nghệ.

11. Checklist chạy thử và câu hỏi thường gặp

Hạng mục nghiệm thuTiêu chí cần xác nhận
Nguồn và nối đấtĐúng cấp áp, đầu cực, bảo vệ, PE và độ chặt dây.
Dữ liệu motorĐiện áp, tần số, dòng quy đổi %, cách đấu Δ/Y đúng nhãn.
Chuyển độngChiều quay đúng; tăng giảm tốc không gây va đập hoặc rung bất thường.
Điều khiểnRUN/STOP, biến trở hoặc PLC hoạt động đúng; không có nguồn lệnh ghi đè ngoài ý muốn.
Mất điện và có điện lạiMáy phản ứng đúng thiết kế; không tự khởi động ngoài dự kiến.
Mất tín hiệu điều khiểnAnalog, truyền thông và liên động lỗi đưa máy về trạng thái đã xác định.
Hồ sơĐã lưu tham số, sơ đồ và kết quả chạy ở tải làm việc.

Vì sao nhấn RUN trên bàn phím mà máy không chạy

Kiểm tra 02-01. Nếu nguồn lệnh đang là terminal hoặc RS-485, phím RUN không phải nguồn điều khiển được chọn. Sau đó kiểm tra tần số đặt, mã lỗi và các chức năng khóa. Không đổi nguồn lệnh khi cơ cấu chưa ở trạng thái an toàn.

VFD B có dùng nguồn một pha 220 V được không

Chỉ khi đúng model được hãng thiết kế nhận nguồn đó. Không cấp một pha 220 V cho thiết bị ba pha 380 V rồi kỳ vọng đầu ra 380 V. Dù nguồn vào là một pha, động cơ được điều khiển trong phạm vi bài này vẫn là động cơ ba pha.

Có thể cho động cơ 50 Hz chạy 60 Hz không

Không quyết định chỉ bằng cách tăng 01-00. Cần kiểm tra tốc độ cho phép của motor và máy, yêu cầu mô men, khả năng làm mát và giới hạn truyền động. Với bơm hoặc quạt, tăng tốc còn có thể làm nhu cầu công suất tăng mạnh.

Bấm STOP có phải dừng khẩn cấp không

Không. Phím STOP và tiếp điểm dừng vận hành không tạo thành một chức năng an toàn đã được đánh giá cho cả máy. Mạch dừng khẩn cấp và cơ cấu giữ tải phải được thiết kế theo rủi ro của ứng dụng.

Tài liệu tham khảo

[1] Delta Electronics – VFD-B Series.

[2] Delta VFD-B Series User Manual, Revision July 2008, BE16, SW V4.08 & V5.00.

Nội dung diễn giải và ví dụ do 2TE biên soạn; giá trị kỹ thuật đối chiếu manual [2]. Khi thiết bị có phiên bản khác, manual đi kèm đúng model và phần mềm là căn cứ ưu tiên. Không dùng bài viết làm bản thiết kế điện hoàn chỉnh cho một máy cụ thể.

12. Hỗ trợ cài đặt và tích hợp tại 2TE

Bạn cần hỗ trợ cài đặt biến tần, lập trình PLC–HMI hoặc cải tiến dây chuyền sản xuất tại nhà máy CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT 2TE sẽ tư vấn giải pháp thiết kế, chế tạo cơ khí và tự động hóa phù hợp với hiện trạng thiết bị, nhu cầu vận hành và ngân sách của doanh nghiệp.

Liên hệ 2TE để trao đổi về phương án nâng cấp máy móc, tối ưu năng suất và nâng cao tính ổn định của dây chuyền sản xuất.

Điện thoại: 098 395 0696
Website: 2teco.vn

2TE – Đồng hành tạo giá trị bền vững.