Trang sản phẩm Delta hiện đánh dấu VFD-M đã ngừng sản xuất và giới thiệu MS300, MH300, C2000 Plus là các dòng thay thế.
Để cài đặt Delta VFD-M, cần xác định đúng điện áp và dòng điện động cơ, sau đó chọn riêng nguồn lệnh chạy dừng và nguồn đặt tần số. Bài viết hướng dẫn từng bước từ kiểm tra đấu dây, nhập thông số đến chạy thử; đặc biệt có chế độ START và STOP bằng nút nhấn nhả ngoài.
Phạm vi: động cơ không đồng bộ 3 pha; tham chiếu VFD-M User Manual, ME16, firmware V3.13, tháng 8/2015. Các giá trị ví dụ dùng cho động cơ 50 Hz và phải điều chỉnh theo nhãn máy. Không áp dụng mã tham số này cho MS300, ME300 hoặc dòng Delta khác. [1]
1. Kiểm tra trước khi cấp điện
Ghi lại mã biến tần, nguồn cấp, điện áp động cơ, dòng định mức, tần số và cách đấu sao hoặc tam giác. Chọn biến tần theo cả điện áp lẫn dòng đầu ra; cùng công suất kW chưa đủ để khẳng định phù hợp.
| Vị trí | Cách kiểm tra |
|---|---|
| R/L1, S/L2, T/L3 | Đầu vào nguồn AC. Số pha và điện áp phải đúng model; với loại một pha, dùng cọc theo sơ đồ của model đó. |
| U/T1, V/T2, W/T3 | Đầu ra nối động cơ 3 pha. Tuyệt đối không đưa điện lưới vào các cọc này. |
| PE hoặc ký hiệu đất | Nối đất bảo vệ biến tần và vỏ động cơ. GND tín hiệu không thay cho PE. |
| M0 đến M5 và GND | Ngõ vào điều khiển số. Các ví dụ bên dưới dùng tiếp điểm khô đóng về GND theo cấu hình NPN. |
| +10V, AVI, ACI, GND | Cọc nguồn biến trở và tín hiệu analog; không cấp điện lưới vào mạch điều khiển. |
An toàn khi đấu dây: ngắt và khóa nguồn, chờ tối thiểu 10 phút theo tài liệu Delta, sau đó kiểm tra hết điện áp nguy hiểm bằng thiết bị phù hợp. Chỉ người có chuyên môn thực hiện. Nút STOP của biến tần là lệnh điều khiển, không phải phương tiện cách ly điện hoặc mạch dừng khẩn cấp an toàn. [1, phần Safety và chương 2]
Ví dụ cách đấu động cơ: nhãn 220/380 V Δ/Y thì thường đấu Δ khi đầu ra là 220 V, đấu Y khi đầu ra là 380 V. Động cơ 380/660 V Δ/Y dùng đầu ra 380 V thì đấu Δ. Luôn đối chiếu sơ đồ ngay trên nắp hộp cực.
2. Thao tác bàn phím và thông số nền
Cách thay đổi một tham số
Dừng động cơ và bỏ lệnh RUN ngoài. Nhấn MODE đến màn hình tham số; dùng phím lên hoặc xuống chọn số Pr. cần chỉnh, nhấn ENTER để xem giá trị, dùng phím lên hoặc xuống sửa rồi nhấn ENTER để lưu. Hiển thị End cho biết đã nhận giá trị; Err cho biết thao tác hoặc giá trị không hợp lệ. Nhấn MODE để quay lại. [1, chương 3]
Ví dụ cài thời gian tăng tốc: chọn Pr.10 → ENTER → nhập 10.0 → ENTER. Sau khi lưu, mở lại Pr.10 để kiểm tra. Trên màn hình, số tham số có thể hiện dưới dạng P thay vì chữ Pr. dùng trong tài liệu.
| Tham số | Chức năng | Giá trị và cách chọn |
|---|---|---|
| Pr.00 | Nguồn đặt tần số | 00: phím bàn phím; 01: AVI 0–10 V; 02: ACI 4–20 mA; 04: núm xoay trên bàn phím LC-M02E. |
| Pr.01 | Nguồn chạy dừng | 00: bàn phím; 01: cọc ngoài, STOP bàn phím còn tác dụng; 02: cọc ngoài, STOP bàn phím mất tác dụng. |
| Pr.02 | Cách dừng | 00: giảm tốc rồi dừng; 01: ngắt đầu ra, động cơ dừng tự do. |
| Pr.03 | Tần số đầu ra tối đa | Ví dụ 50.00 Hz. Đây cũng là mốc quy đổi tín hiệu analog. |
| Pr.04 | Tần số cơ bản | Theo nhãn động cơ, thường 50.00 Hz trong ví dụ này. |
| Pr.05 | Điện áp đầu ra tối đa | Theo điện áp động cơ và cách đấu thực tế; ví dụ 380 V. Cài đặt không làm biến tần 220 V trở thành loại 380 V. |
| Pr.10 / Pr.11 | Tăng tốc / giảm tốc | Ví dụ ban đầu 10.0 s / 10.0 s; chỉnh theo tải và quán tính. |
| Pr.36 / Pr.37 | Giới hạn trên / dưới | Ví dụ 50.00 Hz / 0.00 Hz. Chọn giới hạn dưới theo yêu cầu làm mát và công nghệ. |
| Pr.52 | Dòng định mức động cơ | Nhập dòng trên nhãn bằng A. Bản ME16 hiển thị dòng thực, không nhập phần trăm. |
| Pr.58 | Bảo vệ nhiệt điện tử | 00: động cơ tự làm mát; 01: động cơ có quạt làm mát phụ; 02: vô hiệu hóa. |
Các giá trị trên là cấu hình tham khảo, không phải bộ thông số dùng chung cho mọi máy. Pr.10 và Pr.11 tính theo đoạn 0 Hz đến Pr.03 và ngược lại; thời gian chạy thực còn phụ thuộc tần số đặt, đường cong tăng giảm tốc và các chức năng giới hạn. [1, chương 4]
Khôi phục mặc định chỉ khi cần: Pr.76 = 09 đưa về bộ mặc định 50 Hz; = 10 đưa về bộ 60 Hz. Sao lưu trước vì thao tác này xóa cấu hình ứng dụng. Reset mặc định khác với xóa một lỗi vận hành bằng STOP/RESET.
3. Chạy bằng bàn phím
Chế độ này phù hợp để thử chiều quay và kiểm tra động cơ trước khi đưa vào điều khiển từ tủ điện.
Bước 1. Cài thông số nền theo mục 2, đặt Pr.01 = 00 và Pr.00 = 00.
Bước 2. Về màn hình tần số đặt F, dùng phím lên hoặc xuống đặt khoảng 5–10 Hz để kiểm tra ngắn nếu tải cho phép. Kiểm tra trạng thái FWD hoặc REV; chọn chiều phù hợp trước khi chạy.
Bước 3. Nhấn RUN, quan sát chiều quay, tiếng động và dòng điện. Nhấn STOP/RESET để dừng. Chỉ nâng tần số khi cơ cấu vận hành bình thường; không duy trì tải nặng ở tốc độ thấp nếu làm mát không đáp ứng.
Nếu muốn chỉnh tốc độ bằng núm xoay ngay trên bàn phím LC-M02E, đổi Pr.00 = 04. Pr.00 = 01 dành cho điện áp ngoài tại AVI, không phải núm xoay trên bàn phím. [1, Pr.00 và Pr.01]
4. Chạy dừng ngoài bằng điều khiển 2 dây
Điều khiển 2 dây dùng tiếp điểm duy trì, như công tắc xoay hoặc tiếp điểm relay PLC: giữ tiếp điểm đóng thì chạy, mở thì dừng. Nút nhấn nhả không tự duy trì lệnh ở chế độ này.
| Phương án | Cài đặt | Đấu và hoạt động |
|---|---|---|
| Chạy thuận hoặc nghịch riêng | Pr.01 = 01 Pr.38 = 00 | M0–GND đóng: chạy thuận. M1–GND đóng: chạy nghịch. Mở cả hai: dừng. Phải liên động để tránh hai lệnh đồng thời. |
| Một lệnh RUN và một chọn chiều | Pr.01 = 01 Pr.38 = 01 | M0–GND đóng: chạy; mở: dừng. M1–GND mở: thuận; đóng: nghịch. |
Nguồn đặt tốc độ chọn độc lập: Pr.00 = 00 để đặt bằng phím, = 04 để dùng núm xoay bàn phím, hoặc = 01 để dùng biến trở ngoài. Ví dụ công tắc ngoài chạy thuận và biến trở ngoài chỉnh tốc độ: Pr.01 = 01, Pr.38 = 00, Pr.00 = 01; công tắc nối giữa M0 và GND, M1 để hở. [1, Pr.38]
Lưu ý khi nối với PLC
Nếu PLC dùng đầu ra relay, có thể dùng tiếp điểm khô theo sơ đồ. Với đầu ra transistor, phải kiểm tra NPN/PNP, cực chung và điện áp tương thích; không tự đưa +24 V vào M0 theo thói quen đấu dòng biến tần khác. Khi cần, dùng relay trung gian phù hợp.
Trước khi cấp điện lại hoặc xóa lỗi, bỏ lệnh RUN duy trì. Đánh giá và thử hành vi khởi động lại của toàn hệ thống, tránh máy tự chạy ngoài ý muốn. Không dùng đóng cắt nguồn lực thường xuyên làm cách chạy dừng bình thường.
5. Chạy dừng bằng nút nhấn nhả 3 dây
Muốn nhấn START một lần rồi thả tay mà động cơ vẫn chạy, sau đó nhấn STOP để dừng, hãy dùng chế độ 3 dây. Biến tần tự duy trì lệnh chạy nên không cần thêm relay tự giữ chỉ để thực hiện chức năng này.
| Tham số | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Pr.01 | 01 | Nhận lệnh từ cọc ngoài, vẫn cho phép STOP trên bàn phím. |
| Pr.38 | 02 | Chọn điều khiển 3 dây bằng M0, M1 và M2. |
| Pr.00 | 01 hoặc 00 | 01 nếu dùng biến trở ngoài; 00 nếu đặt tần số bằng phím. |
| Pr.02 | 00 trong ví dụ | Dừng theo thời gian giảm tốc. |
Đấu nút nhấn theo sơ đồ Delta
Chuẩn bị START thường mở (NO), STOP thường đóng (NC) và công tắc chọn chiều nếu cần. Sơ đồ dưới áp dụng tiếp điểm khô với ngõ vào NPN đóng về GND. [1, trang 4-32]

Đấu GND qua tiếp điểm STOP thường đóng đến một điểm chung. Nối điểm chung này vào M2 và một đầu START; đầu còn lại của START nối M0. Công tắc chọn chiều nối riêng giữa M1 và GND. Khi chỉ cần chiều thuận, để M1 hở. M1 hở chọn thuận; M1 nối GND chọn nghịch.
Trình tự kiểm tra
1. Khi chưa nhấn nút, STOP đóng làm M2 nối về GND; START mở nên M0 chưa nhận lệnh chạy.
2. Nhấn rồi nhả START: M0 nhận tín hiệu chạy và biến tần duy trì hoạt động sau khi thả nút.
3. Nhấn STOP: tiếp điểm NC mở, M2 mất tín hiệu và biến tần thực hiện lệnh dừng. Thả STOP không được coi là lệnh khởi động mới; kiểm tra thực tế rồi nhấn START để chạy lại.
Khi Pr.38 = 02, chức năng cài trong Pr.39 bị bỏ qua vì M2 được dành cho STOP. Không dùng M2 làm RESET hay chọn cấp tốc độ trong cấu hình này. Nếu M2 hở hoặc đấu STOP sai loại tiếp điểm, máy có thể không nhận lệnh chạy.
STOP trong sơ đồ là dừng vận hành. Mạch dừng khẩn cấp và liên động bảo vệ người phải được thiết kế riêng theo đánh giá rủi ro của máy.
6. Điều chỉnh tốc độ bằng biến trở và analog
Biến trở ngoài và tín hiệu 0 đến 10 V
Dùng biến trở tuyến tính 3–5 kΩ theo sơ đồ Delta. Đấu hai đầu cố định vào +10V và GND, chân giữa vào AVI; đặt Pr.00 = 01. Nếu chiều xoay tăng giảm không như mong muốn, ngắt nguồn an toàn rồi đổi chỗ hai đầu cố định, giữ chân giữa tại AVI. [1, trang 2-2]
| Nguồn tín hiệu | Đấu dây | Cài đặt |
|---|---|---|
| Biến trở ngoài | Hai đầu: +10V và GND. Chân giữa: AVI. | Pr.00 = 01 |
| PLC xuất 0–10 V | AO điện áp nối AVI; chân chung analog của AO nối GND theo thiết kế tương thích. Không nối AO vào +10V. | Pr.00 = 01 |
| Nguồn chủ động 4–20 mA | Dòng tín hiệu vào ACI, đường hồi về GND. Phân biệt nguồn chủ động với bộ phát hai dây cần nguồn vòng. | Pr.00 = 02 |
Với Pr.03 = 50 Hz, đặc tuyến tuyến tính mặc định và không có giới hạn khác tác động: 0 V tương ứng 0 Hz, 5 V tương ứng 25 Hz, 10 V tương ứng 50 Hz. Tương tự, 4 mA tương ứng 0 Hz, 12 mA tương ứng 25 Hz và 20 mA tương ứng 50 Hz.
Quan hệ quy đổi tham khảo: f = U / 10 × 50 đối với 0–10 V; f = (I − 4) / 16 × 50 đối với 4–20 mA. Trong đó f tính bằng Hz, U bằng V và I bằng mA. Công thức chỉ đúng khi hệ số khuếch đại, độ lệch, đặc tuyến và giới hạn tần số chưa làm thay đổi quan hệ này.
Xử lý mất tín hiệu 4 đến 20 mA
Pr.63 quy định hành vi khi mất ACI: 00 giảm tốc về 0 Hz; 01 dừng ngay và báo EF; 02 tiếp tục theo tần số đặt cuối. Chọn theo yêu cầu công nghệ và thử tình huống đứt tín hiệu trong điều kiện được kiểm soát. Không mặc định chọn giữ tốc độ nếu điều đó có thể gây nguy hiểm. [1, Pr.63]
Tách lệnh tốc độ khỏi lệnh chạy
Tín hiệu 5 V hoặc 12 mA chỉ đặt tốc độ, không tự tạo lệnh RUN. Muốn chạy bằng PLC hoặc công tắc ngoài, vẫn phải cấu hình Pr.01 và ngõ vào số tương ứng. Với điều khiển 3 dây, mạch STOP tại M2 cũng phải ở trạng thái cho phép.
Dùng cáp tín hiệu có chống nhiễu, tách khỏi dây U/V/W và dây nguồn. Kiểm tra tên cọc trên thiết bị thực tế và hướng dẫn đúng phiên bản, kể cả jumper nếu có; không suy diễn cách đấu từ model khác. Tài liệu tham chiếu thể hiện cọc ACI và AVI riêng, dùng GND làm chân chung ngoài.
7. Ví dụ cài đặt và chạy thử hoàn chỉnh
Giả sử nhãn động cơ ghi 1,5 kW, 380 V, 50 Hz, 3,7 A; biến tần thuộc cấp điện áp phù hợp và đủ dòng. Ứng dụng cần hai nút START/STOP nhấn nhả, biến trở ngoài chỉnh tốc độ và chỉ chạy thuận. Dòng 3,7 A chỉ là giả định minh họa, không áp dụng cho mọi động cơ 1,5 kW.
| Thông số | Giá trị ví dụ | Mục đích |
|---|---|---|
| Pr.00 / Pr.01 | 01 / 01 | Biến trở ngoài đặt tốc độ; cọc ngoài nhận lệnh chạy. |
| Pr.02 / Pr.38 | 00 / 02 | Giảm tốc khi dừng; sử dụng điều khiển 3 dây. |
| Pr.03 / Pr.04 | 50.00 / 50.00 Hz | Mốc tần số tối đa và tần số cơ bản. |
| Pr.05 | 380 V | Điện áp động cơ trong ví dụ. |
| Pr.10 / Pr.11 | 10.0 / 10.0 s | Giá trị khởi đầu để chạy thử, điều chỉnh theo tải. |
| Pr.36 / Pr.37 | 50.00 / 0.00 Hz | Giới hạn trên và dưới trong ví dụ. |
| Pr.52 / Pr.58 | 3.7 A / 00 | Dòng động cơ và bảo vệ nhiệt cho động cơ tự làm mát. |
Đấu START và STOP theo mục 5; để M1 hở. Biến trở nối +10V, AVI và GND theo mục 6. Trước khi RUN, kiểm tra cơ cấu có thể chuyển động an toàn và chọn tần số thử thấp phù hợp.
Năm bước nghiệm thu tại máy
1. Kiểm tra lại thông số đã lưu, cách đấu động cơ, dây PE, trạng thái STOP và các liên động. Bảo đảm không còn người hoặc dụng cụ trong vùng chuyển động.
2. Nhấn START ở tần số thấp trong thời gian ngắn, xác nhận chiều quay. Nếu cần đổi dây động cơ, phải dừng, cách ly nguồn, chờ xả tụ và kiểm tra hết điện trước khi đổi hai pha đầu ra.
3. Tăng dần tần số trong phạm vi cho phép, kiểm tra dòng, rung, tiếng ồn và nhiệt. Khi lên tải, so sánh dòng thực tế với nhãn động cơ và khả năng của biến tần.
4. Nhấn STOP và kiểm tra thời gian dừng phù hợp công nghệ. Nếu báo quá áp khi giảm tốc, xem lại quán tính và tăng thời gian giảm tốc; điện trở hãm chỉ bổ sung sau khi kiểm tra đúng thông số và khả năng phần cứng.
5. Thử các tình huống mất lệnh, mất tín hiệu và cấp nguồn lại ở điều kiện an toàn; lưu bảng tham số cuối cùng, sơ đồ đấu dây và ngày bàn giao.
Các thông số không nên chỉnh theo cảm tính
Không tăng bù mô-men Pr.54, giới hạn dòng hoặc tần số tối đa chỉ để che lỗi kẹt tải. Không tắt bảo vệ nhiệt để hết báo lỗi. Auto-tuning, điều khiển vector, PID và RS-485 cần cấu hình riêng; bài này tập trung vào vận hành cơ bản. Auto-tuning có thể làm động cơ quay tùy lựa chọn.
8. Lỗi thường gặp khi cài đặt
| Hiện tượng | Kiểm tra và hướng xử lý |
|---|---|
| Nhấn RUN bàn phím không chạy | Kiểm tra Pr.01 có bằng 00 không, tần số đặt có lớn hơn 0 không, lỗi và liên động có đang tác động không. |
| Nhấn START ngoài không chạy | Kiểm tra Pr.01 = 01, Pr.38 đúng chế độ, tiếp điểm và GND. Với 3 dây phải kiểm tra STOP NC và đường M2. |
| Thả START thì máy dừng | Có thể vẫn đang dùng chế độ 2 dây. Chuyển Pr.38 = 02 và đấu lại đủ mạch STOP theo mục 5. |
| Núm xoay không đổi tốc độ | Phân biệt núm trên bàn phím Pr.00 = 04 với biến trở ngoài Pr.00 = 01; kiểm tra AVI, chân giữa và giới hạn tần số. |
| oc hoặc quá dòng khi tăng tốc | Kiểm tra kẹt tải, dây và động cơ; xem lại tăng tốc, bù mô-men và công suất. Không liên tục reset khi chưa rõ nguyên nhân. |
| ov hoặc quá áp khi giảm tốc | Kiểm tra điện áp nguồn, tải tái sinh và thời gian giảm tốc. Tải quán tính lớn có thể cần giải pháp hãm được tính toán. |
| oH hoặc quá nhiệt biến tần | Kiểm tra quạt, bụi bẩn, khoảng thông gió và nhiệt độ trong tủ. |
| oL hoặc oL1 | Phân biệt quá tải biến tần và bảo vệ nhiệt động cơ; kiểm tra tải, Pr.52, Pr.58 và khả năng làm mát. |
Sau khi khắc phục nguyên nhân, bỏ lệnh RUN ngoài rồi mới dùng STOP/RESET để xóa lỗi nếu được phép. Lỗi vẫn lặp lại cần kiểm tra sâu hơn; không khôi phục mặc định như một cách sửa lỗi chung. [1, chương 5 và 6]
9. Tổng kết
Ba điểm cần nhớ là Pr.00 chọn nguồn đặt tốc độ, Pr.01 chọn nguồn chạy dừng và Pr.38 chọn cách sử dụng các ngõ vào điều khiển. Với nút nhấn nhả ngoài, dùng Pr.38 = 02 và đấu đúng M0 chạy, M2 dừng, M1 chọn chiều; hoàn tất thông số động cơ trước khi thử máy.
Nếu doanh nghiệp cần cải tiến dây chuyền nhà máy, nâng cấp tủ điều khiển hoặc tích hợp biến tần với PLC–HMI, hãy liên hệ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT 2TE để trao đổi yêu cầu và phương án phù hợp. Website: 2teco.vn.
Tài liệu tham khảo
[1] Delta Electronics, VFD-M Series User Manual, Revision Aug. 2015, ME16, SW V3.13. Tham khảo chương 2–3; chương 4, các trang 4-20, 4-22, 4-25, 4-31–32, 4-47–49 và 4-54; chương 5–6. Bản tài liệu của hãng được lưu tại:
https://deltaacdrives.com/Delta-VFD-M-Series-Users-Manual.pdf
[2] Trang sản phẩm chính thức Delta ghi nhận VFD-M đã ngừng sản xuất, được thay thế bởi ME300/MS300. Khi thay thiết bị cần thiết kế lại cấu hình theo dòng mới, không chép mã tham số VFD-M. Tra cứu ngày 10/10/2026:
https://www.deltaww.com/en-US/products/AC-Motor-Drives/98
10. Hỗ trợ cài đặt và tích hợp tại 2TE
Bạn cần hỗ trợ cài đặt biến tần, lập trình PLC–HMI hoặc cải tiến dây chuyền sản xuất tại nhà máy CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT 2TE sẽ tư vấn giải pháp thiết kế, chế tạo cơ khí và tự động hóa phù hợp với hiện trạng thiết bị, nhu cầu vận hành và ngân sách của doanh nghiệp.
Liên hệ 2TE để trao đổi về phương án nâng cấp máy móc, tối ưu năng suất và nâng cao tính ổn định của dây chuyền sản xuất.
Điện thoại: 098 395 0696
Website: 2teco.vn
2TE – Đồng hành tạo giá trị bền vững.
